Mẹo học bộ đề 600 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô B1

Bài viết này sẽ rất cần thiết cho những ai chuẩn bị bước vào kỳ thi lý thuyết bằng lái ô tô: “Mẹo học bộ đề 600 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô B1”

Từ ngày 01/08/2020, Tổng Cục giao thông đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải đã quyết định thay đổi bộ đề ôn tập thi lý thuyết lên 600 câu. Điều đó có nghĩa những kinh nghiệm và mẹo học lý thuyết của bộ đề 450 cũ đã không còn tác dụng, nếu học viên không cập nhật kịp thời dẫn đến việc nhầm lẫn trong phần trả lời câu hỏi, bị đánh rớt phần lý thuyết.

Xem thêm:

Hơn nữa, với cấu trúc đề thi mới có 1 câu trong 60 câu điểm liệt, nếu trả lời sai câu này, kết quả sẽ không được chấp nhận. Bài viết này sẽ chuẩn bị những Mẹo học bộ đề 600 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô B1 mà Trung tâm Học Lái Xe 12H đã tổng hợp trong quá trình giảng dạy để cho các bạn tự ôn luyện ở nhà.

Mẹo nhớ ngắn gọn các khái niệm cơ bản

Mẹo nhớ ngắn gọn các khái niệm cơ bản
Mẹo nhớ ngắn gọn các khái niệm cơ bản

Về phần học khái niệm thi bằng lái xe ô tô B1, học viên chỉ cần nắm bắt được những ý chính thì sẽ nhớ rất lâu, cụ thể mẹo học lý thuyết lái xe B1 600 câu như sau:

  • Phần đường xe chạy: là phần đường bộ mà các phương tiện giao thông được phép sử dụng, đi lại;
  • Làn đường: là phần đường được chia theo chiều dọc, có độ rộng đủ an an toàn cho xe chạy;
  • Khổ giới hạn đường bộ: là quy định về chiều cao, chiều rộng của hàng hóa xếp trên xe;
  • Dải phân cách: là một bộ phận dùng để phân chia phần đường cho xe cơ giới và xe thô sơ. Dải phân cách gồm có hai loại: cố định và di động.
  • Người lái xe: là người điều khiển phương tiện;
  • Đường ưu tiên: là phần đường được các phương tiện nhường tiếp tục lưu thông;
  • Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: được gọi là xe cơ giới, kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự.
  • Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ: kể cả xe đạp máy và các loại xe tương tự.
  • Phương tiện tham gia giao thông đường bộ: là xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng.
  • Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông: là người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ và xe máy chuyên dùng.
  • Người tham gia giao thông: bao gồm người sử dụng phương tiện đi lại, người đi bộ và người dắt súc vật;
  • Người điều khiển giao thông: bao gồm cảnh sát giao thông, người được quyền hướng dẫn giao thông;
  • Dừng xe: là xe đứng yên tạm thời.
  • Đỗ xe: là xe đứng yên mà không giới hạn thời gian.

Mẹo nhớ các quy tắc giao thông

Mẹo nhớ các quy tắc giao thông
Mẹo nhớ các quy tắc giao thông

Dưới đây là cách ôn thi giấy phép lái xe B1 600 câu hỏi:

Các thực hiện hiệu lệnh của người điều khiển giao thông:

  • Giơ tay thẳng đứng: Tất cả phải dừng lại;
  • Một tay hoặc cả hai tay giơ ngang: các phương tiện trước sau dừng lại, phương tiện bên trái phải được phép đi; 

Người điều khiển sử dụng GPLX đã khai báo bị mất: sẽ bị tước GPLX 5 năm.

Quy định trong đô thị và khu dân cư đông đúc:

  • Không được phép bấm còi xe từ 22 giờ đêm đến 5 giờ sáng;
  • Không được sử dụng đèn pha chiếu xa.
  • Chỉ được phép báo hiệu xin vượt bằng đèn từ 22 giờ đêm đến 5 giờ sáng.
  • Chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau, nơi có biển báo quay đầu xe

Quy định nhường đường tại nơi giao nhau:

  • Không có biển báo đi theo vòng xuyến nhường đường bên phải.
  • Có biển báo hiệu đi theo vòng xuyến nhường đường bên trái.
  • Xe quá trọng tải hoặc quá khổ phải được các cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép lưu thông;
  • Đỗ xe ô tô sát lề đường phố bên phải:
  • Cách lề đường, hè phố không quá 0.25 m;
  • Cách ô tô đang đỗ phía bên kia đường tối thiểu 20m;

Khi lái xe:

  • Vạch nét liền không được đi đè vạch, vạch nét đứt được đi đè vạch;
  • Vạch màu vàng dùng để phân chia làn xe ngược chiều; vạch màu trắng dùng để phân chia làn xe chạy cùng chiều.

Mẹo nhớ tốc độ tối đa cho phép

Meo hoc bo de 600 cau hoi ly thuyet thi bang lai xe o to B1 - hoc ly thuyet
Meo hoc bo de 600 cau hoi ly thuyet thi bang lai xe o to B1 – hoc ly thuyet

Các câu hỏi thi bằng lái xe B1 sẽ có phần tốc độ tối đa cho phép. Phần này rất dễ nhầm lẫn nên các học viên phải thật chú ý:

  • Các loại phương tiện như xe máy (kể cả xe máy điện), xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự có tốc độ tối đa là: 40 km/h;
  • Tốc độ tối đa trong khu vực đông dân cư (ngoại trừ đường cao tốc):
Xe cơ giới, trừ xe máy (kể cả xe máy điện), xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự
Đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều hoặc đường một chiều chỉ có một làn xe cơ giới
60km/h 50km/h
  • Tốc độ tối đa ngoài khu vực đông dân cư (ngoại trừ đường cao tốc):
Đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều hoặc đường một chiều chỉ có một làn xe cơ giới
Ô tô con, ô tô chở người đến 30 chỗ (ngoại trừ xe buýt); ô tô tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn. 90km/h 80km/h
Ô tô chở người trên 30 chỗ (ngoại trừ xe buýt); ô tô tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc). 80km/h 70km/h
Xe buýt; xe đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ xe trộn vữa, ô tô trộn bê tông). 70km/h 60km/h
Xe kéo rơ moóc; Xe kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc. 60km/h 50km/h

Mẹo nhớ khoảng cách an toàn

Tốc độ (km/h) Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)
V= 60 35
60 < V ≤80 55
80 < V ≤ 100 10
100 < V ≤ 120 100

Mẹo nhớ các hoạt động vận tải đường bộ

  • Thời gian lái xe ô tô: không quá 10h/ ngày, không liên tục lái quá 4h;
  • Quyền và nghĩa vụ của hành khách trên xe: được miễn phí cước hành lý dưới 20k;
  • Quy định của hàng siêu trường, siêu trọng: kích thước hoặc trọng lượng vượt quá quy định nhưng không thể nào tháo rời ra được.

Giấy phép lái xe:

  • Hạng A1: hạng bằng dành cho xe mô tô 2 bánh, dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 hoặc xe mô tô 3 bánh dành cho người khuyết tật;
  • Hạng A2: hạng bằng dành cho xe mô tô 2 bánh, dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe hạng A1.
  • Hạng A3:  hạng bằng dành cho xe mô tô 3 bánh và các loại xe hạng A1.
  • Hạng A4:  hạng bằng dành cho máy kéo nhỏ, trọng tải 1.000 kg.
  • Hạng B1:  hạng bằng dành cho xe ô tô chở người đến 9 chỗ, xe tải dưới 3,5 tấn và không được phép kinh doanh vận tải.
  • Hạng B1 tự động:  hạng bằng dành cho ô tô tự động chở người đến 9 chỗ, xe tải tự động dưới 3,5 tấn, ô tô dành cho người khuyết tật và không được phép kinh doanh vận tải.
  • Hạng B2: hạng bằng dành cho xe ô tô chở người đến 9 chỗ, xe tải dưới 3,5 tấn;
  • Hạng C:  hạng bằng dành cho xe chở người đến 9 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn;
  • Hạng D:  hạng bằng dành cho xe chở người từ 10-30 chỗ.
  • Hạng E:  hạng bằng dành cho xe chở người trên 30 chỗ.
  • Hạng FC: hạng bằng dành cho lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
  • Hạng FE:  hạng bằng dành cho lái xe hạng E có kéo theo rơ moóc, ô tô chở khách nối toa.

Mẹo nhớ tuổi sức khỏe của người lái xe

Mẹo nhớ tuổi sức khỏe của người lái xe
Mẹo nhớ tuổi sức khỏe của người lái xe

Dưới đây là cách nhớ ngắn gọn khi được hỏi về tuổi lái xe trong bộ câu hỏi thi bằng lái xe ô tô B1: 

  • Đủ 16 tuổi: được phép lái xe gắn máy dung tích dưới 50 cm3­.
  • Đủ 18 tuổi: được phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2.
  • Đủ 21 tuổi: được phép lái xe hạng C.
  • Đủ 24 tuổi: được phép lái xe hạng D.
  • Đủ 27 tuổi: được phép lái xe hạng E.

Tuổi tối đa mà người lái xe ô tô được phép chở người trên 30 chỗ là 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ.

Mẹo nhớ cấu tạo và công dụng động cơ ô tô

  • Kính chắn gió ô tô: yêu cầu loại kính an toàn.
  • Âm lượng của còi điện trên ô tô: từ 90-115 dB.
  • Nguyên nhân khiến động cơ Diezen không nổ: hết sạch nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu đã bị tắc, phần lọc khí bị tắc, nhiên liệu bị lẫn không khí;
  • Yêu cầu đối với dây đai an toàn trên ô tô: Cơ cấu hãm giữ chặt dây lại khi giật đột ngột.
  • Động cơ 4 kỳ: là 4 hành trình
  • Động cơ 2 kỳ: là 2 hành trình
  • Công dụng của dầu bôi trơn: bôi trơn các chi tiết của động cơ xe;
  • Công dụng của động cơ xe ô tô: là nhiệt năng biến thành cơ năng.
  • Công dụng của hệ thống truyền lực ô tô: để truyền mô men quay.
  • Công dụng của bộ ly hợp: để truyền hoặc ngắt truyền động.
  • Công dụng của hộp số: đảm bảo cho việc chuyển động lùi của ô tô
  • Công dụng của hệ thống lái : để thay đổi hướng.
  • Công dụng của hệ thống phanh: làm giảm tốc độ.
  • Công dụng của ắc quy: là tích trữ điện năng.
  • Công dụng của máy phát điện: là phát điện năng.

Trên đây là  tất cả Mẹo học bộ đề 600 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô B1. Mong rằng với cách tổng hợp ngắn gọn dễ hiểu, Học Lái Xe 12H sẽ giúp các học viên nắm chắc và dễ nhớ hơn phần học lý thuyết lái xe B1 600 câu hỏi đầy phức tạp và lắt léo này để hoàn thành bài thi với số điểm cao nhất. Bạn cũng có thể dựa vào phần mềm học lái xe B1 600 câu mà trung tâm đã cung cấp để tự ôn luyện tại nhà nếu không có nhiều thời gian tới học tại trung tâm.

TRUNG TÂM HỌC LÁI XE 12H

  • Trụ sở chính: Số 15 Đường Thạnh Lộc 29, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, TPHCM
  • Cơ Sở 01: Số 355B Lê Quang Định, P.5, Bình Thạnh, TPHCM
  • Cơ Sở 02: 63 Trường Sơn, Phường 15, Quận 10, TPHCM

Nguồn: https://hoclaixe12h.com 

Viết một bình luận

Call Now ButtonGọi tư vấn!Nhắn_Zalo